nửa chừng

Học thuật
Thân thiện
nửa chừng

Anh ấy bỏ dở công việc nửa chừng.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Chưa hết hẳn, chưa trọn vẹn, chưa đến đích cuối cùng: Chỉ trạng thái của một công việc, hành động, quá trình đã được bắt đầu nhưng không được tiếp tục hoặc hoàn thành đầy đủ.
    • vào khoảng giữa của một quá trình, một chặng đường: Chỉ vị trí hoặc thời điểm nằmphần giữa, chưa phải điểm bắt đầu cũng chưa phải điểm kết thúc.
  2. Phó từ:

    • Một cách không trọn vẹn, không đến nơi đến chốn: Dùng để bổ nghĩa cho động từ, miêu tả cách thức thực hiện hành động một cách dang dở.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Đây một công trình xây dựng nửa chừng. (Công trình này mới chỉ làm được một phần, chưa xong.)
    • Anh ấy một tình yêu nửa chừng, chẳng đi đến đâu. (Mối tình của anh ấy không trọn vẹn, không kết quả.)
  • Phó từ:

    • ấy học nửa chừng rồi bỏ. ( ấy học chưa xong khóa học thì đã dừng lại.)
    • Không nên bàn luận công việc nửa chừng như vậy. (Không nên thảo luận về công việc khi chưa đầy đủ thông tin hoặc chưa đi đến kết luận.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Dừng nửa chừng" / "Bỏ nửa chừng": Dừng lại hoặc từ bỏ khi công việc, hành trình mới chỉ thực hiện được một nửa hoặc một phần.

    • lý do sức khỏe, anh ấy buộc phải dừng nửa chừng cuộc thi.
    • Đừng bao giờ bỏ nửa chừng một dự án quan trọng.
  • "Nửa chừng xuân": Một cách nói văn chương, chỉ tuổi thanh xuân chưa trọn, thường gợi sự tiếc nuối.

    • Câu chuyện kể về một mối tình nửa chừng xuân.
Biến thể từ gần giống
  • Nửa vời (tính từ): Gần nghĩa với "nửa chừng", chỉ sự làm qua loa, không đến nơi đến chốn, không nghiêm túc hoặc không trọn vẹn.

    • Lời xin lỗi nửa vời của anh ta chẳng giá trị .
  • Dang dở (tính từ): Chỉ trạng thái chưa hoàn thành, bị bỏ lửng giữa chừng.

    • Căn nhà vẫn còn dang dở sau nhiều năm.
Từ đồng nghĩa
  • Dở dang: Chưa làm xong, chưa hoàn tất.
  • Giữa chừng: Ở vào khoảng giữa của một quá trình (thường dùng cho không gian hoặc thời gian cụ thể hơn).
Từ trái nghĩa
  • Trọn vẹn: Đầy đủ, hoàn toàn.
  • Trọn đời: Suốt cả cuộc đời.
  • Hoàn tất / Hoàn thành: Đã làm xong, kết thúc.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Nửa chừng xuân thoắt gãy cành thiên hương" (Truyện Kiều - Nguyễn Du): Câu thơ diễn tả sự đứt gãy, tan vỡ của tuổi xuân sắc đẹp khi còn đangđộ rực rỡ, chưa trọn vẹn. Thành ngữ này thường được dùng để nói về những số phận bất hạnh, tài sắc nhưng đoản mệnh.
nửa chừng

Anh ấy bỏ dở công việc nửa chừng.

  1. Cg. Nửa vời. Chưa hết hẳn, chưa trọn vẹn: Làm nửa chừng bỏ dở.